Quyết định Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: 41/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 13 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 189/TTr-SNNMT ngày 27/3/2026 và Văn bản số 4232/SNNMT-QLĐĐ ngày 20/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.
2. Các cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
Những hành vi làm suy giảm chất lượng đất và làm biến dạng địa hình của đất mà trên thực tế không thể áp dụng được các biện pháp kỹ thuật để đưa diện tích đất vi phạm trở lại có chất lượng đất và mục đích nông nghiệp trước khi vi phạm, gồm các trường hợp sau:
1. Làm suy giảm chất lượng đất trồng cây hàng năm khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.
b) Làm thay đổi lớp mặt của đất bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất ban đầu.
c) Gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định.
2. Làm biến dạng địa hình khi thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Thay đổi độ dốc hoặc hạ thấp bề mặt đất nông nghiệp.
b) San lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.
Điều 4. Mức độ khôi phục tình trạng ban đầu của đất
1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này, mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất như sau:
a) Trường hợp làm mất độ dày tầng đất đang canh tác thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục lại tầng đất canh tác đảm bảo đủ độ dày như trước khi vi phạm.
b) Trường hợp làm thay đổi lớp mặt của đất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất ban đầu thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải thu dọn các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác ra khỏi vị trí đất và cải tạo đất theo đúng mục đích sử dụng.
c) Gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải thực hiện các biện pháp (dùng công cụ, vật liệu,...) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi, cải tạo lại đất đảm bảo đủ chất lượng để sản xuất nông nghiệp như trước khi vi phạm.
2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình của đất trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này, mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất như sau:
a) Trường hợp thay đổi độ dốc hoặc hạ thấp bề mặt đất thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải cải tạo đất để sử dụng theo đúng mục đích sử dụng đất, không ảnh hưởng đến thửa đất xung quanh.
b) Trường hợp san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi) thì buộc tổ chức, cá nhân vi phạm phải khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
Điều 5. Trách nhiệm xác nhận các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Trong quá trình xác minh, hoàn thiện hồ sơ vụ việc, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập biên bản xác nhận trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
2. Biên bản xác nhận trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm là tài liệu có trong hồ sơ xử lý vi phạm để người có thẩm quyền xử phạt xem xét, quyết định trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất hoặc quyết định mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.
Điều 6. Kiểm tra và xác nhận hoàn thành việc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
1. Cơ quan hoặc người được giao tổ chức thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện kiểm tra, xác nhận mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm quy định tại Điều 4 Quyết định này.
2. Kết quả kiểm tra, xác nhận mức độ khôi phục, biện pháp khôi phục tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm phải được lập thành biên bản và được lưu giữ trong hồ sơ vụ việc vi phạm để phục vụ cho việc theo dõi, đôn đốc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Quyết định này để kịp thời triển khai thực hiện; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường trong quá trình triển khai thực hiện đảm bảo tính thống nhất.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định này và các nội dung khác có liên quan đến việc xử lý vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường.
Tổ chức thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, áp dụng mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với các vi phạm theo đúng quy định, đúng thẩm quyền.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:
a) Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các trường hợp vi phạm đã có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện biện pháp khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đó.
2. Đối với các trường hợp vi phạm chưa có quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì thực hiện biện pháp khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất theo Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; - Chánh VP, Các Phó Chánh VP; - Chuyên viên khối tham mưu tổng hợp; |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (đã ký) Nguyễn Thành Sinh |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát